Kiến thức, tri thức
-
Bản thể luận, nhận thức luận, phương pháp luận:
-
Công nghệ thông tin:
-
Nghĩ về việc nghĩ:
- Dữ liệu không phải thông tin, thông tin không phải kiến thức, kiến thức không phải hiểu biết, hiểu biết không phải thông thái
- Knowledge forms when we accumulate, mix, connect and visualize information
- Kiến thức là các niềm tin đúng có cơ sở
- Ta không xây dựng kiến thức về một thứ bằng cách phân tích các thuộc tính của nó và làm thí nghiệm lên nó. Ta biết về nó bằng cách làm lại nó nhiều lần
-
Quản lý dự án, phát triển sản phẩm, xây dựng tổ chức:
- Điều đã biết là đã biết được dùng để lên kế hoạch chính. Điều không biết mà đã biết được dùng để lên kế hoạch dự phòng. Điều đã biết là không biết thì cần nghiên cứu thêm
- Khi đã chuyển được nhiều thứ mình biết là mình không biết sang mình biết là mình biết, thì xác suất dự đoán chính xác thời gian hoàn thành sẽ tăng lên