Bỏ qua

Xem thêm:: Tò mò thử, hứng thú, mong muốn, ý định, động lực nội sinh, đam mê, ưu tiên, sẵn sàng, cam kết, gắn bó, trách nhiệm

mục tiêu, giải pháp, yêu cầu, điều kiện

Một mục tiêu A có thể được phân ra thành những thành phần B nhỏ hơn. Tuỳ vào cách đặt câu hỏi mà B sẽ có những tên gọi khác nhau:

Tên gọi cho B Câu hỏi cdf
Mục tiêu Muốn đạt được A phải đạt được gì? Để đạt được mục tiêu A cần đạt được mục tiêu ngắn hạn B
Giải pháp B là gì của A? B là giải pháp cho vấn đề A
Bằng cách Làm sao để có A? Làm A bằng cách làm B
Yêu cầu Để làm được A thì cần phải làm những gì? B là yêu cầu để đạt được A
Điều kiện Muốn có A thì cần có những gì? B là điều kiện để có A

Cú pháp dành cho mục tiêu

Câu có chủ ngữ vị ngữ. Lý do để ở dạng câu:

  • Nếu là động ngữ thì đã là hoạt động rồi
  • Ở dạng câu để đảm bảo phải có cả yếu tố chủ quan và khách quan cùng hội tụ nữa

Trường hợp du di, ngoại lệ: câu bắt đầu bằng “Có được, “Không còn”

Cách đặt câu hỏi để cho được cú pháp đúng cho B

  • Để đạt được A cần được gì?
  • Muốn đạt được A phải đạt được gì?
  • Cái gì là giải pháp để đạt được A?
  • Cái gì là điều kiện để đạt được A?
  • Nếu có được cái gì thì sẽ có được A?

Nếu nói “Để đạt được A cần đạt được B”, thì B sẽ là hành động. Ví dụ, nếu A là

Megan sẽ chủ động gặp người cô coi thường để hiểu những gì họ nghĩ

Nếu ta hỏi “Để đạt được A cần được gì?” thì câu trả lời sẽ là:

Megan tham gia đối thoại với những người khác biệt quan điểm với mình

Còn nếu hỏi “Để đạt được A cần đạt được gì?” thì câu trả lời sẽ là:

Tổ chức những cuộc đối thoại giữa những người khác biệt quan điểm

Mục tiêu, sản phẩm, hoạt động, tác vụ

Entity Cú pháp Vai trò
Mục tiêu
Objective, outcome, value-based metric
Câu (nếu hướng khách thể)
Động ngữ (nếu hướng chủ thể)
Là cầu nối giữa nhu cầu của mình và nhu cầu của đối tượng thụ hưởng. Là giải pháp cho vấn đề mình muốn giải quyết. Là sứ mạng và là con đường để hoàn thành sứ mạng của mình. Là câu trả lời cho câu hỏi việc mình đang làm để làm gì. Là trạng thái mà mình muốn có hoặc thang đo Từ trên xuống
Sản phẩm
output, activity-based metric, lag measure
Danh ngữ Là các sản phẩm và dịch vụ cần có để đạt được một mục tiêu nào đó. Các sản phẩm và dịch vụ này là kết quả của việc thực hiện các hoạt động trong dự án. Từ dưới lên
Hoạt động, công việc, hạng mục hành động Động ngữ Là các hoạt động cần thực hiện để có được sản phẩm mong muốn. Là câu trả lời cho câu hỏi khi người khác hỏi mình cần làm gì để đạt được mục tiêu. Bao gồm các hoạt động thành phần với các mốc thời gian cụ thể Từ trên xuống
## Mục tiêu và hoạt động
Về mặt logic thì hai cái đó cũng không quá khác nhau, nhưng khi được hỏi mình đang làm gì thì câu trả lời ở dạng động ngữ, còn khi được hỏi “làm này để làm gì?” thì câu trả lời là câu. quá trình chuyển đổi nó rất mệt, chia trí của mình

Đi từ mục tiêu. Khi không còn biết phải hoàn thành mục tiêu nào thấp hơn thì nó là hành động

Giải pháp là để giải quyết vấn đề, còn hoạt động là để đạt được mục tiêu. Có những giải pháp không có trong danh sách hoạt động

Mục tiêu, Thành quả hỗ trợ, ý tưởng tốt hơn

Entity Mô tả
mục tiêu Là thành phần trong một lý thuyết nào đó
Thành quả hỗ trợ ko giúp đạt mục tiêu, mà chỉ là hỗ trợ. Nó là kiểu làm cái khó quá thì làm cái dễ trước, giống như lợi thế sẵn có. Nếu như cái này mình còn ko làm được, thì đừng nghĩ tới việc làm mục tiêu. Là checklist để xem mình có đi đúng lộ trình hay không. mục tiêu ngắn hạn
Ý tưởng tốt hơn một giải pháp đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau cùng lúc. A.1+ không phải là cách để giải quyết A một cách tự nhiên, nhưng giải quyết A.1 tốt hơn là A.1. Khi không nghĩ về nó thì nó sẽ xảy ra

mục tiêu dài hạn: outcome, đến từ việc bảo vệ quyền hoặc cung cấp nhu cầu cho đối tượng.
mục tiêu ngắn hạn: là output của mục tiêu dài hạn
Khi có một giải pháp
xét theo subject/object thì vấn đề, mục tiêu, ý tưởng ban đầu, ý tưởng tốt hơn, yếu tốt tham khảo đều là một. Xét theo predicate thì tụi nó mới khác

Không nên nói “Tôi muốn làm X”, mà là ‘Với nhu cầu này của cộng đồng thì dự án có thể làm được X’

mục tiêu mục tiêu thành phần
mục tiêu mục tiêu thành phần
mục tiêu dài hạn mục tiêu ngắn hạn
Outcome Output
---------------- -------------------
Lag measure Lead measure
Output metric Input metric

Input metric của mục tiêu = output metric của mục tiêu thành phần. Nếu note là mục tiêu thì task là output metric/lag measure, còn nếu note là công việc thì task là input measure

mục tiêu vs nhu cầu

  • Điểm giống: đều là câu trả lời cho câu hỏi “Làm cái này để làm gì”. Đều là thứ mình muốn đạt được
  • Điểm khác:

mục tiêu, sứ mạng, chiến lược, chiến dịch

Những lúc mục tiêu, công việc, mục tiêu, điều đối tượng thấy, nhu cầu của mình không khác gì nhau

Cả mục tiêu, công việc, mục tiêu đều có thể chẻ ra nhỏ hơn
Việc nằm trong công việc lớn hơn cũng có thể nói là mục tiêu

Lúc thì thấy mục tiêu không khác gì công việc, lúc thì thấy mục tiêu không khác gì mục tiêu/sản phẩm, lúc thì thấy mục tiêu không khác gì nhu cầu, nhưng công việc, sản phẩm, nhu cầu dường như rất dễ dàng để phân biệt nhau

Ví dụ mục tiêu Công việc mục tiêu Sản phẩm Nhu cầu
Cầu nối cho các sáng kiến quốc tế

Các loại mập mờ:

  • Mập mờ cùng nhãn phân loại: cùng một buổi thuyết trình thì nên cho nó là sản phẩm “Các buổi thuyết trình” hay sản phẩm “Mạng lưới…”? Cả hai đều cùng thuộc nhãn phân loại sản phẩm
  • Mập mờ khác nhãn phân loại: cùng một thứ thì nên cho nó là mục tiêu, công việc, thành quả mong muốn, sản phẩm, hay nhu cầu? Đó là những nhãn phân loại khác nhau

Anh xem objective = outcome = mục tiêu := kết quả mà chúng ta thu được do sự thay đổi về hành vi của người dùng khi tương tác với sản phẩm đã được cải tiến (hoặc sản phẩm mới). Nói chung thì các khái niệm cũng trùng lặp nội hàm nhau nhiều, nói một hồi là tụi nó hoà vào nhau. Muốn rõ ràng thì anh thấy vẽ ra một cái sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm và nội hàm của chúng thì dễ hơn. Cái này là lấy ý tưởng từ cái double bubble map

Desired outcome

  • Opportunity
    • Solution
      • Experiment