Tài liệu:: Thoả mãn, vui, thoải mái
Tài liệu:: Mục tiêu, yếu tố hỗ trợ, ý tưởng tốt hơn. Mục tiêu, sản phẩm, hoạt động, tác vụ
| Tiếng Anh | Lý do xuất hiện | Lý do mất đi | Ví dụ | |
|---|---|---|---|---|
| Nhu cầu | Need | Những thứ giúp đạt được sự khoẻ mạnh và hạnh phúc toàn diện | ||
| Ý định | Intention | Muốn làm và có khả năng làm | ||
| Mong muốn, động lực | Want, motivation | |||
| Động lực nội sinh | Intrinsic motivation | • Sự tự chủ • Sự thành thạo • Có mục đích |
||
| Hứng thú | Excitement | Thấy được sự thú vị | • Hết năng lượng • Thấy đã khám phá hết |
Mạng lưới Tròn Lành, clip YouTube hay nhưng không có thời gian coi |
| Đam mê | Passion | Sinh ra với sự nhạy cảm và được thưởng nhiều hơn khi làm nó hơn nhiều người khác | ||
| Ưu tiên | Priority | Giúp giải quyết nhu cầu lớn nhất | ||
| Sẵn sàng | Readiness | Có thời gian rảnh | ||
| Cam kết | Commitment | |||
| Gắn bó | Attachment | |||
| Trách nhiệm | Responsibility |
Khái niệm:: Hứng thú
Khái niệm:: Tò mò
Khái niệm:: Động lực
Khái niệm:: Hiện tượng khuếch tán trách nhiệm, người ngoài đứng nhìn khiến cho ngay cả khi ta thấy người khác chịu khổ sở và rất cần được giúp thì mong muốn giúp đỡ cũng bị tê liệt
❓:: Biết rằng một người phải đi làm để kiếm tiền, nhưng tại sao họ lại phải cảm thấy có trách nhiệm nếu phải làm một thứ họ cảm thấy hứng thú?
❓:: Khi nào một người cần và họ sẽ đóng góp, và khi nào họ thấy rất cần nhưng họ cũng không đóng góp?
❓:: Tại sao sự tò mò không biết nó sẽ trông như thế nào là chưa đủ để một người đóng góp cho nó?
Tiền¶
Nếu không có tiền thì đã chẳng tìm hiểu
Đâu là điều bạn sẽ làm kể cả khi không được trả tiền?
muốn tiền nhưng khi có thứ khác gây hứng thú hơn có thể bỏ tiền mà đi
hoặc tiền chen ngang làm mất hứng
Đó ko hẳn chỉ là lúc đó đang hứng thú tiền, mà đúng hơn là đang hứng thú cái khác, nhưng tiền chen vào làm mình muốn tiền hơn
Cần phát triển nó vì tò mò ko biết nó đạt đỉnh thì sẽ như thế nào chứ ko phải là cần dùng nó
có nhiều yếu tố có thể dẫn đến việc một người có hứng thú nhưng không quyết định làm, ví dụ như: lười, nhu cầu tìm hiểu và sự hứng thú với đối tượng không đủ mạnh mẽ, thói quen tiếp thu thụ động,… Em cảm thấy vấn đề này có phần giống với câu chuyện về sự khác biệt giữa thinker và doer. Tuy nhiên, dù nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đấy là gì, thì em vẫn cho rằng chúng ta nên tập trung vào việc tuyển chọn người thực phù hợp, hơn là suy nghĩ về lý do dẫn đến sự khác nhau giữa 2 nhóm người trên.
Lý do khiến sự hứng thú thay đổi
- Nhận thức thay đổi
- Tính cách thay đổi
- Mối quan tâm thay đổi
- Hoàn cảnh thay đổi
Sự hứng thú ban đầu cho phép một đứa trẻ bỏ nhiều thời gian hơn để làm một việc hơn những đứa trẻ xung quanh, và do đó nó cũng sẽ tích lũy được nhiều. Tuy nhiên quá trình quan trọng nhất là một quá trình dài của sự nghiêm túc và kỷ luật.
Implementation intention - Wikipedia
Actively prompting individuals to make plans increases their likelihood of following through. Effective planning prompts guide people to consider when, where, and how they can act upon their intentions. Facilitating plan creation helps to increase follow-through for several reasons.
- First, it helps people to consider logistic obstacles and develop specific tactics to navigate around them.
- Second, the process helps to reduce the likelihood that someone will underestimate the time required by a task.
- Third, plan creation helps people to remember to act.
- Lastly, the formation of an action plan serves as a commitment to act. Research shows that breaking commitments generates discomfort. As such, plans are particularly effective when they are made as commitments to another person.
Khái niệm:: Ý định, Động lực
Các mức độ trách nhiệm¶
Những mối quan hệ tự nguyện khi kéo dài lâu sẽ ngày càng trở nên kỳ quặc. Sự ra đời của cái gọi là “cam kết” chính bởi vì nhân loại biết rằng mọi thứ mang tính “tự nguyện” đều ngắn hạn và không bền vững (và nên như vậy).